Chat với MEDILAB
Xem thêm thông tin tại  GOOGLE + Youtube Facebook Twitter INTAGRAM

Chuyên mục

TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

22-09-2017 - Lượt xem: 25597

TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

 

NHẮC LẠI SINH LÝ

Máu là một dịch treo huyết tương có chứa các hồng cầu. Tốc độ lắng của các hồng cầu xảy ra do tác động của trọng lực kết hợp với sự tương tác rất phức tạp và còn chưa hoàn toàn được cắt nghĩa đầy đủ của các lực vật lý (nhất là lực tĩnh điện) được hình thành bởi tất cả các thành phần có trong máu và một số loại protein (Vd: haptoglobin và fibrin).

Xác định tốc độ lắng hồng cầu (VS) bằng cách đưa máu đã được chống đông vào trong một cột thẳng đứng và đánh giá chiều cao của cột huyết tương còn lại sau một giờ. Chiều cao được biểu thị ra mm và thể hiện tốc độ lắng hồng cầu sau 1h. Chiều cao kể trên có thể chịu tác động bởi số lượng hồng cầu và nồng độ protein  có trọng lượng phân tử cao có trong máu (như alpha 2 - globulin, gammaglobulin và fibrinogen) do sự thay đổi trong protein máu dẫn tới tình trạng kết tụ các hồng cầu. Các tế bào hồng cầu cũng bị kết tụ trong các tình trạng viêm và hoại tử khiến nó “lắng” nhanh hơn là khi các tế bào đứng riêng lẻ.

Tốc độ lắng hồng cầu đo theo phương pháp Westergren cho kết quả có độ tin cậy cao hơn song cần tới các kỹ thuật xét nghiệm tinh xảo hơn (ống lắng Westergren có chiều cao 300 mm và có đường kính 2,5 mm, được đặt thẳng đứng). Kỹ thuật xét nghiệm này cung cấp các thông tin có giá trị khi nghi vấn về độ chính xác của một kết quả xét nghiệm tốc độ lắng hồng cầu tăng cao.

MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM

Xét nghiệm giúp phát hiện một cách sơ bộ nhưng không quá tốn kém tình trạng rối loạn sinh học liên quan với phản ứng viêm.

CÁCH LẤY BỆNH PHẨM

Máu được lấy vào ống trắng citrat với tỷ lệ 1 thể tích citrat cho 4 thể tích máu (1,6 ml máu được lấy vào ống chứa 0,4 ml citrat). Không nhất thiết cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu xét nghiệm.

GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

  • Nam:
  • Dưới 50 tuổi: < 15 mm/1h.
  • Trên 50 tuổi: < 20mm/1h.
  • Nữ:
  • Dưới 50 tuổi: < 20mm/1h.
  • Trên 50 tuổi: < 30 mm/1h.
  • Những tháng cuối thai kỳ và thời gian sau đẻ: < 50 mm/1h.
  • Thời gian hành kinh: < 40mm/1h.
  • Trẻ nhỏ: 3 - 13 mm/1h.
  • Trẻ sơ sinh: 0 - 2 mm/1h.
  • Tốc độ lắng hồng cầu làm theo phương pháp Westergren: < 15mm/1h.

Ghi chú:

Trong thời kỳ có thai, tốc độ lắng hồng cầu tăng nhẹ từ tháng thứ 3 rồi trở lại bình thường sau đẻ 1 tháng.

TĂNG TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Các nhiễm trùng do vi khuẩn:
  • Cấp tính (Vd: viêm phổi, viêm ruột thừa).
  • Mạn tính (Vd: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm xương, apxe, lao).

         2.   Các bệnh lý khối u và ung thư (Vd: u lympho, đa u tủy xương).

        3.  Các phản ứng viêm mạn tính (Vd: viêm hồi đại tràng chảy máu (bệnh Crohn]; viêm đa khớp mạn tính tiến triển, bệnh đau xơ cơ do thấp; bệnh Horton [viêm động mạch thái dương].

   4.    Bệnh tự miễn (Vd: bệnh lupus ban đỏ hệ thống).

   5.   Nhồi máu cơ tim cấp.

   6.   Các nhiễm nấm hay ký sinh trùng (Vd: coccidiodomycosis).

   7.    Thiếu máu nặng.

Ghi chú:

  1. Tăng tốc độ lắng hồng cầu thường đi kèm với tăng nồng độ fibrinogen và protein C phản ứng (CRP).
  2. Tăng tốc độ lắng hồng cầu đi kèm với tăng bạch cầu gợi ý nhiều các chẩn đoán sau:
  • Nhiễm vi khuẩn.
  • Ổ apxe sâu.
  • Khối u hoại tử.

      3.   Tăng tốc độ lắng hồng cầu không đi kèm với tăng bạch cầu gợi ý các chẩn đoán sau:

  • Bệnh tự miễn.
  • Viêm nhiều động mạch.
  • Bệnh lý khối u, u lympho.
  • Tình trạng viêm mạn tính (Vd: viêm đa khớp dạng thấp).

      4.    Tăng tốc độ lắng hồng cầu > 50 mm/1h cần được xét nghiệm bổ sung để khẳng định lại kết quả.

        5.   Tất cả các tăng tốc độ lắng hồng cầu > 100mm/1h gợi ý nhiều tới tình trạng đa u tủy xương, apxe sâu, bệnh tự miễn hay viêm động mạch Horton.

        6.   Một số nhiễm trùng do virus và một số thể lao tiến triển có thể đi kèm với tốc độ lắng hồng cầu bình thường.

GIẢM TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Suy tim xung huyết.
  2. Thiếu hụt yếu tố V.
  3. Giảm albumin máu.
  4. Bệnh đa hồng cầu tiên phát (polycythemia vera).
  5. Thiếu máu hồng cầu hình liềm.

Ghi chú:

Trong thời kỳ có thai, tốc độ lắng hồng cầu tăng nhẹ từ tháng thứ 3 rồi trở lại bình thường sau đẻ 1 tháng.

TĂNG TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Các nhiễm trùng do vi khuẩn:
  • Cấp tính (Vd: viêm phổi, viêm ruột thừa).
  • Mạn tính (Vd: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm xương, apxe, lao).

         2.   Các bệnh lý khối u và ung thư (Vd: u lympho, đa u tủy xương).

        3.  Các phản ứng viêm mạn tính (Vd: viêm hồi đại tràng chảy máu (bệnh Crohn]; viêm đa khớp mạn tính tiến triển, bệnh đau xơ cơ do thấp; bệnh Horton [viêm động mạch thái dương].

   4.    Bệnh tự miễn (Vd: bệnh lupus ban đỏ hệ thống).

   5.   Nhồi máu cơ tim cấp.

   6.   Các nhiễm nấm hay ký sinh trùng (Vd: coccidiodomycosis).

   7.    Thiếu máu nặng.

Ghi chú:

  1. Tăng tốc độ lắng hồng cầu thường đi kèm với tăng nồng độ fibrinogen và protein C phản ứng (CRP).
  2. Tăng tốc độ lắng hồng cầu đi kèm với tăng bạch cầu gợi ý nhiều các chẩn đoán sau:
  • Nhiễm vi khuẩn.
  • Ổ apxe sâu.
  • Khối u hoại tử.

      3.   Tăng tốc độ lắng hồng cầu không đi kèm với tăng bạch cầu gợi ý các chẩn đoán sau:

  • Bệnh tự miễn.
  • Viêm nhiều động mạch.
  • Bệnh lý khối u, u lympho.
  • Tình trạng viêm mạn tính (Vd: viêm đa khớp dạng thấp).

      4.    Tăng tốc độ lắng hồng cầu > 50 mm/1h cần được xét nghiệm bổ sung để khẳng định lại kết quả.

        5.   Tất cả các tăng tốc độ lắng hồng cầu > 100mm/1h gợi ý nhiều tới tình trạng đa u tủy xương, apxe sâu, bệnh tự miễn hay viêm động mạch Horton.

        6.   Một số nhiễm trùng do virus và một số thể lao tiến triển có thể đi kèm với tốc độ lắng hồng cầu bình thường.

GIẢM TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  1. Suy tim xung huyết.
  2. Thiếu hụt yếu tố V.
  3. Giảm albumin máu.
  4. Bệnh đa hồng cầu tiên phát (polycythemia vera).
  5. Thiếu máu hồng cầu hình liềm.

LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM ĐO TỐC ĐỘ LẮNG HỒNG CẦU

  1. Xét nghiệm cho phép làm rõ hội chứng viêm mặc dù không chỉ dẫn chính xác nguồn gốc của hội chứng này. Vì vậy, tốc độ lắng hồng cầu là một xét nghiệm nhập song không đặc hiệu đối với các tình trạng viêm và hoại tử tổ chức. Xét nghiệm này được coi như một “tín hiệu báo động” chỉ dẫn sự hiện diện của hội chứng viêm.
  • Một giá trị tốc dộ lắng hồng cầu tăng rất cao có thể gặp trong: các trường hợp nhiễm trùng nhiễm trùng phổi và tiết niệu (chiếm 60% các trường hợp tăng tốc độ lắng hồng cầu); hội chứng viêm không do nhiễm trùng (chiếm 10% các trường hợp); bệnh lý ung thư (chiếm 15% các trường hợp) và các tổn thương hoại tử mô (chiếm khoảng 5% các trường hợp tăng tốc độ lắng hồng cầu).
  • Mức độ tăng tốc độ lắng hồng cầu thường độc lập với mức độ nặng của bệnh lý nguyên nhân.

    2.      Xét nghiệm cho phép theo dõi tiến triển của bệnh lý nguyên nhân đã được xác định (Vd: để theo dõi một nhiễm trùng được điều trị bằng kháng sinh hay bệnh tự miễn được điều trị bằng corticoid): Tình trạng giảm dần giá trị tốc độ lắng hồng cầu phản ánh tình trạng bệnh nguyên nhân của bệnh nhân đang được cải thiện và ngược lại.

Trong bệnh đau xơ cơ do thấp, theo dõi tốc độ lắng hồng cầu định kỳ giúp hướng dẫn cho nhân viên y tế quyết định liều prednisolon cần dùng để kiểm soát các triệu chứng cho bệnh nhân.

CÁC CẢNH BÁO LÂ, SÀNG

  • Một tốc độ lắng hồng cầu bình thường không đủ cho phép loại trừ chẩn đoán một nguyên nhân nhiễm trùng, viêm, hoại tử hay bệnh lý ác tính.
  • Tốc độ lắng hồng cầu thường rất cao (> 55 mm/h) ở các bệnh nhân bị viêm động mạch thái dương (bệnh Horton) là một chỉ dẫn rất quan trọng để quyết định dùng ngay steroid để tránh bị các biến chứng nặng như mù hay đột quỵ cho bệnh nhân.

 


 

Tin liên quan

  • PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUYP 2

    PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUYP 2

    Đăng lúc: 28-02-2020

    Tiểu đường Type 2 không phải là một bệnh truyền nhiễm nhưng đang gia tăng với số lượng rất lớn ở nước ta, bởi lối sống gắn liền với Đô thị hóa và những thiếu sót về thông tin của người dân. Qua bài viết này Chúng Tôi hy vọng Thính Giả có cái nhìn tổng quan về bệnh tiểu đường Type 2 cũng như thu nhận cho mình những kiến thức bổ ích để phòng ngừa bệnh tật.

  • VIRUS CORONA- BỆNH VIÊM PHỔI DO VIRUS

    VIRUS CORONA- BỆNH VIÊM PHỔI DO VIRUS

    Đăng lúc: 19-02-2020

    Coronavirus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này được xác định trong một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. 2019-nCoV là chủng virus mới chưa được xác định trước đó. Ngoài chủng coronavirus mới phát hiện này, đã có 6 chủng coronavirus khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.

  • KHUYẾN CÁO MỚI NHẤT CỦA BYT VỀ PHÒNG LÂY NHIỄM nCoV

    KHUYẾN CÁO MỚI NHẤT CỦA BYT VỀ PHÒNG LÂY NHIỄM nCoV

    Đăng lúc: 11-02-2020

    Khi dịch virus corona bùng phát nghiêm trọng ở Trung Quốc, các chính phủ trên thế giới khuyến cáo công dân của mình rời khỏi Trung Quốc nếu có thể.

  • PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    Đăng lúc: 05-02-2020

    Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư,...

  • TIỀM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    TIỀM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    Đăng lúc: 13-01-2020

    Viêm gan B là một trong những bệnh mãn tính nguy hiểm, gây ra cái chết cho hơn 600.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có đến hơn 300 triệu người mắc Viêm gan B trên toàn thế giới, con số này không ngừng tăng lên từ 3 đến 4 triệu người mỗi năm.

  • 6 NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU TẠI BUỒNG TRỨNG

    6 NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU TẠI BUỒNG TRỨNG

    Đăng lúc: 08-01-2020

    Buồng trứng là hai tuyến nhỏ nằm ở hai bên của khung chậu dưới. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt và sự phát triển của các đặc tính tình dục ở phụ nữ. Mỗi tháng, một nang trứng sẽ trưởng thành thành trứng, được phóng ra khỏi buồng trứng trong một quá trình gọi là rụng trứng. Đối với hầu hết phụ nữ, điều này xảy ra thường xuyên từ tuổi dậy thì cho đến khi mãn kinh.

Chuyên đề

Chuyên đề

Cảm nhận

  • PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    Tiền có thể mua được RẤT NHIỀU THỨ nhưng đôi khi không mua được SỨC KHỎE của bạn . MEDILAB được thành lập nhằm đáp ứng NHU CẦU thiết yếu cho bà con gần xa VỚI MỤC ĐÍCH " kiểm tra sức khỏe định kỳ . Vì theo quan niệm của chúng ta " Phòng bệnh hơn Chữa bệnh " , " Sức khỏe quý hơn vàng " . Cùng LẮNG NGHE những KHÁCH HÀNG thân thiết tại MEDILAB !

  • CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    Cô HOA nhà ở tận Huyện Phú Giáo , trước giờ cô rất ít đi khám bệnh . Nói đến Bệnh Viện hay Phòng Khám là cô phản ứng ngay : " Khám làm chi có bệnh đâu mà , khám ra bệnh lo thêm " Hay là vào bệnh viện ĐÔNG LẮM , không bệnh về lại bệnh thêm . Vậy mà giờ đây ĐỊNH KỲ " 3 Tháng " Cô HOA đi kiểm tra SỨC KHỎE một lần

  • ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    Do đặt thù công việc của tôi trông nôm cửa hàng , nên đi đâu là phải đóng cửa . Được biết tại MEDILAB có dịch vụ " LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM TẬN NHÀ "

  • Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Trước giờ muốn XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT là tôi phải xuống SÀI GÒN , mà phải đi từ 3h sáng , đến nơi còn phải BÓC SỐ , chờ đợi lâu . Sau khi được người quen giới thiệu TÔI đến trung tâm Xét Nghiệm Y Khoa MEDILAB tại Thủ Dầu Một , Xét nghiệm TỔNG QUÁT : không phải đi xa , không mất thời gian chờ đợi , chi phí rất hợp lý

Đặt lịch hẹn xét nghiêm
(Lấy máu tại nhà)

back-to-top.png