Chat với MEDILAB
Xem thêm thông tin tại  GOOGLE + Youtube Facebook Twitter INTAGRAM

Chuyên mục

XÉT NGHIỆM CANXI MÁU

25-05-2018 - Lượt xem: 568

CANXI

(Calcium)

Tổng lượng canxi trong cơ thể được ước tính vào khoảng 1 đến 2 kg với 98% lượng này khi trú trong xương và răng.

Canxi là một ion kim loại có nhiều nhất trong cơ thể, song  chỉ 0,5% tổng lượng ion này được trao đổi.

Khẩu phần canxi trong thức ăn vào khoảng 1g/ngày và được cung cấp chủ yếu bởi sữa và lòng trắng trứng.

Hấp thụ canxi qua đường tiêu hóa được thực hiện chủ yếu ở tá tràng và phụ thuộc  vào:

  • Lượng canxi ăn vào.
  • Nồng độ (1-25) –OH vitamin D.
  • Lượng hormone cận giáp (PTH).

Hấp thu canxi tăng lên trong thời kỳ tăng trưởng của cơ thể, khi có thai và khi cho con bú.

Thải trừ canxi được thực hiện:

  • Chủ yếu qua đường tiêu hóa (bài xuất qua phân khoảng 800 mg/ngày).
  • Qua nước tiểu (100 – 300 mg/24h).

Trong máu, canxi được thể hiện dưới 2 dạng chính:

  • Dạng bất hoạt, gắn với các protein (chủ yếu là albumin): chiếm 50% lượng canxi lưu hành trong máu.
  • Dạng có hoạt tính: không gắn với các protein và lưu hành dưới dạng ion hóa: chiếm khoảng gần một nữa lượng canxi huyết.

Tất cả các biến đổi nồng độ protein huyết thanh sẽ có ảnh hưởng tới nồng độ canxi máu, song chỉ các biến đổi nồng độ canxi ion hóa mới gây các biểu hiện lâm sàng thực sự. Canxi đóng vai trò quan trọng đối với tình trạng co cơ, chức năng tim, dẫn truyền các xung thần kinh và quá trình cầm máu của cơ thể.

Trong máu, nồng độ canxi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

  1. Khẩu phần canxi ăn vào.
  2. Chất lượng canxi được hấp thụ qua đường tiêu hóa.
  3. Nồng độ protein máu (giảm protein máu sẽ gây giảm nồng độ canxi máu song không làm giảm canxi ion hóa).
  4. Nồng độ 1 – 25 – OH Vitamin D: chất này củng có tác dụng làm tăng canxi máu do làm tăng:
  • Hấp thụ ở ruột.
  • Hấp thụ ở xương.
  • Hấp thụ ở thận (đồng thời với hấp thu phosphor).
  1. Nồng độ hormone cận giáp (parathyroid hormon): Chất này củng có tác dụng làm tăng nồng độ canxi máu do làm tăng:
  • Hấp thu canxi ở ruột (qua vitamin D).
  • Hấp thu canxi ở xương do tác dụng trực tiếp trên các hủy cốt bào.
  • Hấp thu canxi ở thận (đồng thời với giảm hấp thu phosphor).
  1. Nồng độ calcitonin: Calcitonin là một hormon do tuyến giáp tiết ra, chất này có tác dụng giảm canxi máu bằng cách làm giảm:
  • Hấp thu ở xương.
  • Hấp thu canxi ở ống thận.
  1. pH máu
  • Nhiễm acid máu làm tăng nồng độ canxi ion hóa.
  • Nhiễm kiềm máu làm giảm nồng độ canxi ion hóa với nguy cơ gây chứng co cứng cơ.
  1. Nồng độ phospho: Có mối tương quan nghịch giữa nồng độ canxi máu và nồng độ phosphor máu: giảm phospho máu sẽ làm tăng canxi máu, trái lại tăng phosphor máu sẽ làm giảm canxi máu.
  2. Thải trừ Canxi của thận (99% lượng canxi được lọc qua cầu thận sẽ được tái hấp thu ở các ống thận). Thải trừ canxi của thận có liên quan với:
  • Lượng canxi ăn vào:

+ Khi khẩu phần canxi trong chế độ ăn < 200 mg/ngày, thải trừ canxi qua nước tiểu là 300 mg/24h.

+ Khi khẩu phần canxi trong chế độ ăn > 1000 mg/ngày, thải trừ canxi qua nước tiểu là 300 mg/24h.

  • Chức năng của các ống thận (Vd: nhiễm toan do ống thận, hội chứng Fanconi).
  • Thuốc sử dụng (Vd: thuốc lợi tiểu và truyền muối làm tăng  canxi niệu).
  • Nồng độ vitamin D, hormon cận giáp và calcitonin (vitamin D và hormon cận giáp làm tăng hấp thu canxi ở ống thận, trái lại calcitonin làm giảm quá trình háp thu này).

MỤC ĐÍCH VÀ CHỈ ĐỊNH XÉT NGHIỆM

  1. Để xác định nồng độ canxi toàn phần trong huyết thanh. Xét nghiệm này giúp cung cấp các thông tin liên quan với chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa canxi trong cơ thể.
  2. Xét nghiệm củng được chỉ định để đánh giá các bệnh lý ác tính, do các tế bào ung thư giải phóng canxi và thường gây tăng nồng độ canxi máu nặng.

CÁCH LẤY BỆNH PHẨM

  • Máu: Xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh. Thường không cần yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm, mặc dù một số phòng xét nghiệm vẫn yêu cầu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu. Nếu có thể được tránh đặt garô khi lấy máu xét nghiệm.
  • Nước tiểu: Thu bệnh phẩm 24h. Nước tiểu được thu trong bình chứa có chất bảo quản HCL và/hoặc được bảo quản trong tủ mát.

GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

  1. Huyết thanh

8,5 – 10,5 mg/dL hay 4,2 – 5,3 mEq/L hay 2,1 – 2,6 mmol/L.

  1. Nước tiểu
  • Nam: 100 – 300 mg/24h hay 2,5 – 7,5 mmol/24h.
  • Nữ: 80 – 200 mg/24h hay 2,0 – 5,0 mmol/24h.
  • Trẻ nhỏ: ≤ 0,13 mmol/kg/24h.

TĂNG NỒNG ĐỘ CANXI MÁU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Các di căn xương.
  • Đa u tủy xương (myeloma).
  • Cường cận giáp tiên phát (u biểu mô tuyến, tăng sản, ung thư).
  • Ngộ độc vitamin D.
  • Bệnh Paget.
  • Nằm bất động lâu ngày.
  • Bệnh sarcoidose.
  • Giảm phosphor máu.
  • Dùng thuốc lợi tiểu quá mức gây mất nước nặng.

Các nguyên nhân hiếm gặp bao gồm:

  • Hội chứng nhiễm kiềm do uống sữa.
  • Lạm dụng sử dụng thuốc trung hòa acid dịch vị.
  • Nhiễm toan hô hấp.
  • Do các khối u (phổi, thận) gây chế tiết lạc chỗ chất gây tăng canxi máu.
  • Bệnh lơxêmi (leukemia).
  • Cường cận giáp cấp ba hay khối u tuyến cận giáp.
  • Hội chứng Cusing.
  • To đầu chi.
  • Bệnh Addison.
  • Nhiễm độc giáp.
  • Bệnh Hodgkin.
  • Hội chứng Williams.

GIẢM NỒNG ĐỘ MÁU

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Giảm protein máu nhất là khi nồng độ albumin máu thấp.
  • Giảm hấp thu (Vd: ở người nghiện rượu, ỉa chảy mạn…).
  • Suy dinh dưỡng nặng.
  • Bệnh thận mạn.
  • Suy thận.
  • Chứng thiếu vitamin D.
  • Thiểu năng cận giáp tiên phát.
  • Viêm tụy cấp (chủ yếu trong thể hoại tuer chảy máu).
  • Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy nơi bài xuất calcitonin.
  • Truyền máu ồ ạt.
  • Giảm magie máu (do đi kèm với giảm bài xuất hormon cận giáp).
  • Kiềm chuyển hóa.
  • Còi xương và chứng nhuyễn xương.
  • Do thuốc:

+ Calcitonin

+ Diphosphonat

+ Mithramycin

+ EDTA

+ Thuốc lợi tiểu

+ Truyền dịch muối

TĂNG NỒNG ĐỘ CANXI TRONG NƯỚC TIỂU (≥7,5 mmol/24h)

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Ung thư vú
  • Hội chứng Cusing
  • Hội chứng Fanconi.
  • Có quá thừa glucocorticoid.
  • Cường chức năng tuyến giáp.
  • Cường chức năng tuyến cận giáp.
  • Ung thư phổi.
  • Ung thư di căn (nhất là di căn xương).
  • Hội chứng nhiễm kiềm do uống sữa.
  • Đa u tủy xương.
  • Loãng xương.
  • Bệnh Page.
  • Nhiễm toan do ống thận.
  • Bệnh sarcoidose.
  • Ngộ độc vitamin D.
  • Bệnh Wilson.

GIẢM NỒNG ĐỘ CANXI TRONG NƯỚC TIỂU (< 2mmol/24h)

Hiếm gặp ở người lớn.

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Suy thận giáp trạng.
  • Tình trạng giảm hấp thu.
  • Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận.
  • Thiếu hụt vitamin D.

CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

  • Đặt garô tĩnh mạch quá lâu trong khi lấy máu xét nghiệm gây tình trạng ử trệ tĩnh mạch và có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ canxi máu là: Các steroid làm tăng dị hóa, androgen, thuốc trung hòa acid dịch vị, carbonat canxi, gluconat canxi, các muối canxi, ergocalciferol, estrogen, hydralazine, indomethacin, lithium, hormon cận giáp, progesteron, tamoxifen, theophyllin, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, hormone giáp trạng, vitamin A và vitamin D.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ canxi máu là: Acetazolamid, thuốc trung hòa acid dịch vị, thuốc chống co giật, asparaginase, aspirin, barbiturate, calcitonin, cisplatin, corticosteroid, cholestyramin, furosemide, gastrin, gentamycin, glucagon, glucose, heparin, hydrocortisone, insulin, sắt, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu quai, muối magie, thuốc lợi tiểu thủy phân, methicillin, phenobarbital, phenytoin, sulfonamid.
  • Nồng độ canxi niệu thường cao hơn nếu lấy bệnh phẩm ngay sau các bữa ăn.
  • Các kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi nước tiểu kiềm.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ canxi niệu: Ammonium chlorid, các androgen, các steroid làm tăng chuyển hóa, thuốc trung hòa acid dịch vị, thuốc chống co giật, cholestyramin, furrosemid, lợi tiểu thủy ngân, hormon cận giáp, phosphate, vitamin D.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ canxi niệu là: Corticostroid, aspirin, indomethacin, thuốc ngừa thai uống, lợi tiểu nhóm thiazide.

LỢI ÍCH CỦA XÉT NGHIỆM DỊNH LƯỢNG CANXI MÁU

Xét nghiệm định lượng canxi máu xác định nồng độ canxi toàn phần trong huyết thanh.Xét nghiệm này sẽ cung cấp các thông tin hữu ích lien quan với chức năng tuyến cận giáp và chuyển hóa canxi phosphor của cơ thể. Vì vậy, đây là:

  1. Xét nghiệm không thể thiếu trong điều chỉnh:
  • Chứng co cứng (tetany), dị cảm, chuột rút.
  • Hôn mê không rõ nguồn gốc.
  • Nôn không giải thích được.
  1. Xét nghiệm hữu ích để theo dõi:
  • Suy thận.
  • Tình trạng giảm hấp thu.
  • Viêm tụy cấp.
  • Các khối u di căn xương.
  • Bệnh nhân được điều trị bằng digitalis, calcitonin hay thuốc lợi tiểu.

Các tình trạng tăng canxi máu bất kể do nguyên nhân nào củng có thể hoàn toàn không có triệu chứng, hay được biểu hiện với các bệnh cảnh lâm sàng mơ hồ và rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Chỉ có xét nghiệm định lượng nồng độ canxi máu mới giúp phát hiện tình trạng này.

Các tình trạng hạ canxi máu (do rất nhiều nguyên nhân gây nên) thường chỉ có biểu hiện lâm sàng khi nồng độ canxi máu < 1,75 mmol/L.

Định lượng canxi ion hóa đôi khi được chỉ định khi bệnh nhân có biểu hiện co cứng cơ (tetanie) và không có lợi ích lâm sàng đặc biệt.

CÁC CẢNH BÁO LÂM SÀNG

  1. Các bệnh nhân có nồng độ canxi máu thấp cần được hướng dẫn sử dụng các nguồn thực phẩm chứa nhiều canxi như: sữa, phomat, rau cải xanh, hạt đậu trắng và đậu lăng.
  2. Các trẻ nhỏ bị hội chứng Willams (tăng nồng độ canxi máu vô căn) có thể có nồng độ canxi máu rất cao tới mức nguy hiểm. Tình trạng này có xu hướng thuyên giảm dần khi trẻ lớn lên. Các trẻ bị hội chứng này có thể cần sử dụng các chế độ nuôi dưỡng không có canxi ở tuổi bú mẹ và tuổi nhỏ.

TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM Y KHOA MEDILAB
Xét nghiệm tổng quát 
Lấy máu máu tận nhà 
Tầm soát ung thư
Xét giun sán , ký sinh trùng
Tầm soát vi khuẩn HP
Xét nghiệm Viêm Gan sieu vi A, B , C , E
>>>>> call : 0274.381.9244 <<<<<<
ĐC : 291 , CMT8 , Hiệp Thành , TDM , Bình Dương

Tin liên quan

  • CÔNG DỤNG CUẢ RAU MÁ

    CÔNG DỤNG CUẢ RAU MÁ

    Đăng lúc: 13-11-2019

    Rau má có tác dụng tiêu nhiệt, dưỡng âm, giải độc,… thường dùng để điều trị nhiều bệnh như viêm họng, viêm amidan, ngộ độc thực phẩm. Ngoài ra, chúng còn được sử dụng với mục đích giảm nhanh các triệu chứng bệnh ngoài da và hỗ trợ cải thiện bệnh tim mạch và thần kinh.

  • TÁC HẠI CỦA VIỆC ĂN NHIỀU MUỐI

    TÁC HẠI CỦA VIỆC ĂN NHIỀU MUỐI

    Đăng lúc: 06-11-2019

    Ăn nhiều muối, hàm lượng nước trong máu tăng gây áp lực lên mạch máu, làm tăng nguy cơ bệnh huyết áp, tim mạch và đột quỵ.

  • CÁC TRIỆU CHỨNG BAN ĐẦU CỦA UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

    CÁC TRIỆU CHỨNG BAN ĐẦU CỦA UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

    Đăng lúc: 05-11-2019

    Buồng trứng bình thường kích thước rất nhỏ và nằm sâu trong ổ bụng, nên khi có bất thường như ung thư buồng trứng thường rất khó chẩn đoán ở giai đoạn đầu vì các triệu chứng mơ hồ, khó có thể cảm nhận được bất kỳ sự phát triển nào . Vì vậy bất cứ ai có triệu chứng ở bụng không giải thích được kéo dài hơn 2 tuần nên đi khám bác sĩ.

  • TÌM HIỂU VỀ BỆNH QUAI BỊ

    TÌM HIỂU VỀ BỆNH QUAI BỊ

    Đăng lúc: 01-11-2019

    Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virut gây nên và lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở trẻ em tuổi thanh thiếu niên. Hiện bệnh quai bị chưa có thuốc trị đặc hiệu. Tuy bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng có thể bị các biến chứng nguy hiểm.

  • BỆNH VIÊM CƠ TIM LÀ GÌ?

    BỆNH VIÊM CƠ TIM LÀ GÌ?

    Đăng lúc: 30-10-2019

    Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều hơn ở người trẻ 20-40 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Viêm cơ tim ảnh hưởng đến cơ tim và các hoạt động của tim, làm giảm khả năng bơm máu của tim và là nguyên nhân khiến nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim.

  • TÌM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    TÌM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    Đăng lúc: 11-10-2019

    Viêm gan B là một trong những bệnh mãn tính nguy hiểm, gây ra cái chết cho hơn 600.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có đến hơn 300 triệu người mắc Viêm gan B trên toàn thế giới, con số này không ngừng tăng lên từ 3 đến 4 triệu người mỗi năm.

Chuyên đề

Chuyên đề

Cảm nhận

  • PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    Tiền có thể mua được RẤT NHIỀU THỨ nhưng đôi khi không mua được SỨC KHỎE của bạn . MEDILAB được thành lập nhằm đáp ứng NHU CẦU thiết yếu cho bà con gần xa VỚI MỤC ĐÍCH " kiểm tra sức khỏe định kỳ . Vì theo quan niệm của chúng ta " Phòng bệnh hơn Chữa bệnh " , " Sức khỏe quý hơn vàng " . Cùng LẮNG NGHE những KHÁCH HÀNG thân thiết tại MEDILAB !

  • CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    Cô HOA nhà ở tận Huyện Phú Giáo , trước giờ cô rất ít đi khám bệnh . Nói đến Bệnh Viện hay Phòng Khám là cô phản ứng ngay : " Khám làm chi có bệnh đâu mà , khám ra bệnh lo thêm " Hay là vào bệnh viện ĐÔNG LẮM , không bệnh về lại bệnh thêm . Vậy mà giờ đây ĐỊNH KỲ " 3 Tháng " Cô HOA đi kiểm tra SỨC KHỎE một lần

  • ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    Do đặt thù công việc của tôi trông nôm cửa hàng , nên đi đâu là phải đóng cửa . Được biết tại MEDILAB có dịch vụ " LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM TẬN NHÀ "

  • Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Trước giờ muốn XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT là tôi phải xuống SÀI GÒN , mà phải đi từ 3h sáng , đến nơi còn phải BÓC SỐ , chờ đợi lâu . Sau khi được người quen giới thiệu TÔI đến trung tâm Xét Nghiệm Y Khoa MEDILAB tại Thủ Dầu Một , Xét nghiệm TỔNG QUÁT : không phải đi xa , không mất thời gian chờ đợi , chi phí rất hợp lý

Đặt lịch hẹn xét nghiêm
(Lấy máu tại nhà)

back-to-top.png