Chat với MEDILAB
Xem thêm thông tin tại  GOOGLE + Youtube Facebook Twitter INTAGRAM

Chuyên mục

XÉT NGHIỆM HUYẾT THANH CHUẨN ĐOÁN VIRUS VIÊM GAN SIÊU VI B

26-09-2017 - Lượt xem: 787

HUYẾT THANH HỌC CHẨN ĐOÁN VIRUS VIÊM GAN B

 

 

NHẮC LẠI SINH LÝ

Viêm gan B trước đây được biết như viêm gan do huyết thanh (serum hepatitis) là một nhiễm trùng do virus có thời gian ủ bệnh trong vòng 6 tuần tới 6 tháng. Kháng nguyên HBs của virus viêm gan B có thển được phát hiện trong tất cả các dịch của cơ thể (máu, tinh dịch, chất tiết âm đạo, nước bọt, nước mắt, mồ hôi) ngoại trừ phân. Virus viêm gan B cũng được lây truyền qua sử dụng chung kim tiêm bị nhiễm virus.

Virus viêm gan B (HBV) gồm một lớp vỏ bên ngoài bao quanh một lõi trong. Lớp vỏ ngoài chưa một protein được gọi là kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBs Ag). Lõi trong còn chứa một protein khác được gọi là HBe Ag. Cơ thể đáp ứng đối với sự hiện diện của các kháng nguyên này bằng các sản xuất ra các kháng thể đặc hiệu chống lại các kháng nguyên này. Vì vậy huyết thanh chẩn đoán viêm gan B bao gồm tìm kiếm sự có mặt của các kháng thể trên (HBs Ag, HBc Ag, HBe Ag) cũng như các kháng thể đặc hiệu đối với các kháng nguyên này (HBsAb. HBcAb và HBeAb).

Kiểu gây nhiễm virus rất thay đổi và qua nhiều đường:

  • Máu (Vd: vết thương, truyền máu).
  • Quan hệ tình dục.
  • Truyền qua rau thai trong khi có thai.
  • Truyền qua các vật dụng bị nhiễm virus (Vd: người nghiện ma túy dùng chung bơm tiêm).

Tỷ lệ mắc viêm gan B khác nhau theo từng vùng trên trái đất. Một cách sơ đồ hóa, người ta chia làm ba vùng khác biệt.

  1. Vùng có tỷ lệ bệnh dịch địa phương thấp : Tây Âu, Bắc Mỹ và Úc.
  • Tỷ lệ người mang kháng thể kháng HBs (chứng tỏ có tiếp xúc với virus) < 5%.
  • Tỷ lệ người mang kháng nguyên HBs  mạn là 0,1 - 0,5 %.
  • Viêm gan B hiếm gặp ở trẻ nhỏ trong vùng.

     2.   Vùng có tỷ lệ bệnh dịch địa phương trugn bình: Vùng Địa Trung Hải, Trung Đông, Nam Mỹ, Đông Âu và Liên Xô cũ.

  • Tỷ lệ người mang kháng thể kháng HBs mạn là 2 - 7%.

      3.   Vùng có tỷ lệ bệnh dịch địa phương cao: Trung Quốc, Đông Nam Á, châu Phi

  • Tỷ lệ người mang kháng thể kháng HBs (chứng tỏ có tiếp xúc với virus) là 70 - 90%.
  • Tỷ lệ người mang kháng nguyên HBs mạn là 8 - 15%.

Viêm gan B có thể được biểu hiện với các thể lâm sàng khác nhau:

  1. Thể không có triệu chứng: Bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng và không cho thấy có bất kỳ tiền sử bị viêm gan B hay các triệu chứng gợi ý chẩn đoán này. Khi lấy máu làm xét nghiệm thường quy, bệnh nhân được phát hiện có kháng thể kháng HBc và kháng thể HBs, chứng tỏ có nhiễm virus viêm gan B song không thể xác định chính xác thời gian nhiễm bệnh.
  2. Thể cấp tính “kinh điển”: Đây là biểu hiện thường thấy nhất của viêm gan B. Bệnh nhân có tình trạng suy nhược, chán ăn, cảm giác tức ở vùng hạ sườn phải kèm theo hay không kèm theo vàng da. Khám thực thể thường thấy gan to kín đáo. Xét nghiệm hóa sinh thấy có tăng transaminase (GPT> GOT) và LDH, có thể kèm với tăng biliburin. Huyết thanh học đối với viêm gan B dương tính. Thể này có tiến triển lành tính với các triệu chứng lâm sàng và bất thường transaminase trở lại bình thường sau vài tuần, các kháng nguyên HBs và HBe biến mất (chứng tỏ không còn tình trạng nhân lên của virus trong cơ thể) đi kèm với xuất hiện kháng thể kháng HBs chứng tỏ có tình trạng lui bệnh vĩnh viễn.
  3. Thể tối cấp: 1% các viêm gan B được biểu hiện dưới dạng viêm gan tối cấp với sự xuất hiện nhanh chóng các dấu hiệu nặng (giảm nồng độ fibrinogen, kháng thrombin III, kéo dài thời gian prothrombin, giảm cholesterol và albumin máu) kết hợp với tình trạng vàng da nặng lên đột ngột và các rối loạn thần kinh do bệnh não do tăng amoniac máu. 85% các trường hợp teo gan vàng cấp sẽ tiến triển tới tử vong trong vòng vài ngày. Giảm nhanh lượng transaminase không luôn đồng nghĩa là có cải thiện tình trạng bệnh mà thường phản ánh tình trạng suy gan cực kỳ nặng khiến tế bào gan mất khả năng tổng hợp các enzym han này. Trong một số nhỏ các trường hợp, bệnh tiến triển thuận lợi tới khỏi hoàn toàn hay để lại di chứng gan nhẹ.
  4. Thể tiến triển sang mạn tính: Hoàn toàn không thể dự đoán được nguy cơ tiến triển sang tình trạng mạn tính. Được coi là có tình trạng viêm gan mạn khi kháng nguyên HBs tồn tại trong máu > 6 tháng. Tình trạng mạn tính nói trên có thể xảy ra sau khi bị viêm gan thể không có triệu chứng, viêm gan thể cấp tính cổ điển hay thể bùng phát 

Tiến triển sang viêm gan mạn được thấy:

  • Ở 10% các viêm gan B nói chung.
  • Ở 50% các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
  • Ở 90% các trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Tiến triển sang viêm gan mạn có thể được thể hiện bằng 3 thể lâm sàng:

  1. Viêm gan mạn không có triệu chứng: Là các bệnh nhân mang kháng nguyên HBs trong nhiều tháng tới nhiều năm song không có triệu chứng, không có biểu hiện bất thường về transaminase, song họ có thể truyền virus cho người khác để rồi người này biểu hiện bị viêm gan B với một tiến triển không dự đoán trước.
  2. Viêm gan mạn kéo dài: Là các bệnh nhân có biểu hiện tăng mạn tính giá trị transaminase kèm với tồn tại kháng nguyên HBs lâu dài và các dấu hiệu giải phẩu bệnh của tình trạng viêm gan mạn. Nhìn chung thể viêm gan mạn này tiến triển tới khỏi trong vòng 2 -4 năm, song cũng có thể chuyển sang thể viêm gan mạn hoạt động gây biến chứng xơ gan sau viêm gan.
  3. Thể viêm gan mạn hoạt động: Không có tiêu chuẩn nào cho phép dự đoán nguy cơ một viêm gan B cấp chuyển thành viêm gan mạn hoạt động. Thể viêm gan hoạt động sẽ diễn biến:
  • Hoặc thành xơ gan sau viêm gan với nguy cơ gây ung thư biểu mô gan.
  • Hoặc khỏi bệnh với xơ hóa gan tồn dư nhẹ

CHẨN ĐOÁN

Vius viêm gan B có chứa 3 thành phần mang tính kháng nguyên:

  1. HBs Ag (đồng nghĩa: kháng nguyên HBs, kháng nguyên Austradia).
  2. HBc Ag (đồng nghĩa: kháng nguyên HBs).
  3. HBe Ag (đồng nghĩa: kháng nguyên HBe).

Ba kháng nguyên này tương ứng với 3 loại kháng thể:

  1. HBs Ac (đồng nghĩa: kháng nguyên HBs).
  2. HBc Ac (đồng nghĩa: kháng nguyên HBc).
  3. HBe Ac (đồng nghĩa: kháng nguyên HBe).

Tiến triển theo thời gian của các kháng nguyên và kháng thể kể trên trong viêm gan B cấp cũng như viêm gan B mạn :

  • Kháng nguyên HBs (HBs Ag):
  • Là một kháng nguyên bề mặt của virus và là một chất chỉ điểm chính của viêm gan B.
  • Là yếu tố chỉ điểm sớm nhất cho tình trạng nhiễm virus cấp và xuất hiện trước kháng nguyên HBe (HBeAg) và trước khi xuất hiện các kháng thể kháng HBe.
  • Kháng nguyên này được thấy trước khi bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng, nó xuất hiện từ 4 đến 12 tuần sau khi nhiễm virus và thường tồn tại trong vòng 2- 4 tháng, sự mất đi của kháng nguyên này thường tương ứng với cải thiện lâm sàng.
  • Trong trường hợp kháng nguyên HBs tồn tại kéo dài trên 6 tháng, bệnh nhân phải được xem xét kỹ lưỡng về khả năng tiến triển sang tình trạng viêm gan mạn.
  • Xét nghiệm này thường được chỉ định để sàng lọc người cho máu và để chẩn đoán viêm gan virus B. Một kết quả xét nghiệm HBs Ag (-) có thể coi đối tượng đó chưa bao giờ phơi nhiễm với virus viêm gan B hoặc đã hồi phục hoàn toàn và đã hết virus hoàn toàn.
  • Kháng nguyên HBe (HBe Ag):
  • Kháng nguyên này xuất hiện ngay từ khi bắt đầu bị bệnh và ngay sau kháng nguyên HBs.
  • Khác với kháng nguyên HBs, kháng nguyên HBe chỉ được tìm thấy trong máu khi có mặt của virus viêm gan B. Vì vậy tìm thấy kháng nguyên HBe chứng tỏ đang có tình trạng nhiễm virus và bệnh nhân đang ở giai đoạn virus nhân lên. Nồng độ kháng nguyên HBe tương ứng với hiệu giá của virus, vì vậy xét nghiệm này được sử dụng chủ yếu để đánh giá mức độ nhiễm bệnh.
  • Kháng nguyên HBe tồn tại trong vòng 4 - 5 tuần và khi kháng nguyên này mất đi thì kháng thể kháng HBe sẽ xuất hiện.
  • Tồn tại của kháng nguyên HBe quá 6 tuần gợi ý tiến triển sang thể mạn tính.
  • Kháng nguyên HBe mất đi mang một ý nghĩa tốt. Ngoài ra, nó còn chỉ dẫn là bệnh nhân không còn là nguồn gây lây nhiễm virus nữa. Định lượng kháng nguyên HBe có thể được áp dụng để theo dõi hiệu quả của điều trị.
  • Kháng nguyên HBc (HBc Ag):
  • Tương ứng với một kháng nguyên lõi của virus viêm gan B không thể phát hiện được huyết thanh mà chỉ phát hiện được trong nhân của các tế bào gan.
  • Xét nghiệm chỉ được sử dụng cho các mục đích nghiên cứu.
  • Kháng thể kháng HBc (HBc Ac hay anti-HBc):
  • Đây là các kháng thể xuất hiện sớm nhất trong huyết thanh về phương diện thời gian tiến triển ( 1 đến 4 tuần sau khi nhiễm virus viêm gan B). Kháng thể này xuất hiện trước kháng thể kháng HBe và kháng thể kháng HBs. Tuy nhiên, xuất hiện của kháng thể này xảy ra sau sự xuất hiện của kháng nguyên HBs và kháng nguyên Hbe.
  • Kháng thể này tồn tại trong nhiều năm và thậm chí suốt cuộc đời. Nồng độ của kháng thể này tăng lên trong giai đoạn mạn tính của bệnh.
  • Hiện diện đơn độc của kháng thể kháng HBc mà không đi kèm với các kháng thể kháng HBs, gợi ý một viêm gan B tương đối mới. Do nồng độ kháng thể HBc tăng lên trong khoảng thời gian mà kháng nguyên bề mặt (HBs Ag) mất đi khoảng thời gian mà kháng nguyên bề mặt (HBs Ab) xuất hiện. Giai đoạn thời gian này được gọi là giai đoạn cửa sổ đối với kháng nguyên lõi”. Vì vậy xét nghiệm được coi là test tin cậy nhất để xác định có tình trạng nhiễm virus viem gan B khi cả kháng nguyên và kháng thể bề mặt của virus (-).
  • Kháng thể kháng HBe (HBe Ac hay amti - HBe):
  • Xuất hiện khi kháng nguyên HBe mất đi (8 đến 16 tuấn sau khi nhiễm virus).
  • Là một bằng chứng cho tiến triển thuận lợi của bệnh và chỉ dẫn bệnh nhân không còn là nguồn gây lây nhiễm virus nữa.
  • Kháng thể này xuất hiện sau kháng thể kháng HBc nhưng trước kháng thể kháng HBs.
  • Kháng thể này tồn tại trong nhiều năm.
  • Sự hiện diện của kháng thể này kết hợp với kết quả xét nghiệm kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (+) chứng tỏ bệnh nhân là người mang virus.
  • Kháng thể kháng HBs (HBs Ac hay anti - HBs):
  • Đây là kháng thể xuất hiện cuối cùng về phương diện thời gian.
  • Kháng thể này xuất hiện sau khi kháng nguyên HBs biến mất từ 2 đến 16 tuần.
  • Nó chỉ dẫn tình trạng khỏi bệnh lâm sàng và chứng tỏ bệnh nhân đã có miễn dịch đối với virus gây viêm gan B ngoại trừ đối với một vài dưới typ virus hiếm gặp.
  • Kháng thể này tồn tại trong nhiều tháng tới nhiều năm.
  • Xét nghiệm này thường được chỉ định để xác định là có cần tiêm vaccin cho đối tượng có nguy cơ bị viêm gan B (Vd: người chạy thận nhân tạo) hay không.

Ghi chú:

Để có thể dễ ghi nhớ sự xuất hiện các kháng thể theo trình tự thời gian, một gợi ý là các kháng thể này xuất hiện theo “trình tự alphab” (c, e, s): kháng thể kháng HBc (Ac - HBc), rồi đến kháng thể kháng HBe (Ac Anti - HBe), và cuối cùng là kháng thể kháng HBs (Ac Anti - HBs).

 

  Bảng 1: giải thích kết quả xét nghiệm các chỉ điểm (market) huyết thanh chẩn đoán viêm gan B

HBs Ag (+)

Đang trong giai đoạn nhiễm virus hay tình trạng mang mạn tính

HBs Ag (+)

Đang trong giai đoạn nhiễm virus: virus đang nhân lên mạnh. HBe Ag âm tính không cho phép loại bỏ chẩn đoán có tình trạng nhiễm virus mạn tính

Kháng thể Anti - HBs (+)

Khỏi bệnh và có miễn dịch (tự nhiên hay sau toeem vaccin phòng viêm gan B, hiệu giá > 10 mUL/mL)

Kháng thể Anti - HBc (IgG) (+)

IgM (+): nhiễm virus gần đây (hay virus tái hoạt động); IgM (-) và HBsAg (-): nhiễm virus cũ; IgM (-) và HBsAg (+): nhiễm virus mạn tính.

 

ADN virus huyết thanh (test định lượng)

Xét nghiệm cho phép lượng giá một tình trạng nhân lên mạnh của virus

PCR HBV

Xét nghiệm định lượng để tìm kiếm ADN của virus viêm gan B, cho phép phát hiện các nhân lên yếu của virus

Mutant YMĐ

Có các đột biến ở vùng mã hóa enzym transcriptase đảo được kết hợp với tình trạng kháng lamividin

Delta (IgG, IgM, PCR)

Tìm kiếm tình trạng đồng nhiễm hay bội nhiễm virus

 

CÁCH LẤY BỆNH PHẨM

Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh.

GIÁ TRỊ BÌNH THƯỜNG

  • HBs Ag: Âm tính
  • HBe Ag: Âm tính
  • HBc Ac: Âm tính
  • HBe Ac: Âm tính
  • HBs Ac: Âm tính

Ghi chú:

Hiện tại có thể định lượng được các kháng thể kháng HBs (HBs Ag):

  1. Một giá trị < 10 Ul/mL tương ứng với không có kháng thể kháng HBs.
  2. Một giá trị > 10 Ul/mL tương ứng với kháng thể kháng HBs đạt khả năng bảo vệ miễn dịch.
  3. Trong trường hợp đã tiêm vaccin, kháng thể kháng HBs > 100 Ul/mL. Cần ghi nhận là tiêm vaccin viêm gan B không tạo được khả năng bảo vệ miễn dịch trong suốt cả cuộc đời người tiêm phòng và cần khuyến cáo bệnh nhân tiêm nhắc lại nếu lượng kháng thể kháng HBs ở trong khoảng 10 - 100 Ul/mL.

Ý NGHĨA CỦA XÉT NGHIỆM HUYẾT THANH ĐỐI VỚI VIRUS VIÊM GAN B DƯƠNG TÍNH

  • Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBs Ag) dương tính: hoặc đang bị viêm gan B thể tiến triển hay mạn tính hoặc là tình trạng người mang virus.
  • Kháng thể đối với kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBs Ac hay Anti - HBs) dương tính: đã có miễn dịch với virus viêm gan B
  • Kháng thể đối với kháng nguyên lõi virus viêm gan B (HBc Ac hay anti - HBc) dương tính: Nhiễm viêm gan B.
  • Kháng thể e virus viêm gan B (HBe Ac hay anti HBe) dương tính: Nhiễm viêm gan B hay tình trạng người mang virus.

CÁC YẾU TỐ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

Tiến hành các test chẩn đoán sử dụng chất đồng vị phóng xạ trong vòng 1 tuần trước khi lấy máu xét nghiệm có thể gây tăng giả tạo kết quả xét nghiệm.

LỢI ÍCH CỦA XÁC ĐỊNH HUYẾT THANH HỌC VIÊM GAN B:

  1. Xét nghiệm không thể thiếu trước khi hiến máu hay truyền máu.
  2. Xét nghiệm hữu ích để đánh giá các tình trạng:
  • Suy nhược, chán ăn.
  • Đau ở vùng thượng vị.
  • Vàng da.
  • Kết quả xét nghiệm chức năng gan bị biến đổi (kiểu hủy tế bào gan).
  • Xơ gan không rõ căn nguyên.

Các xét nghiệm huyết thanh học viêm gan B nên được thực hiện cùng với xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán viêm gan A, tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm toxoplasmose và bệnh do cytomegalovirus.

     3.    Xét nghiệm quan trọng cần được tiến hành:

  • Cho các nhân viên y tế để quyết định xem có cần tiêm phòng vaccin viêm gan B hay không.
  • Trước khi tiến hành phẩu thuật.
  • Trong khi có thai để xác định nguy cơ nhiễm virus cho bào thai

 

  Bảng 2: Sơ đồ đánh giá phối hợp kết quả xét nghiệm huyết thanh học đối với viêm gan B

HBs Ag

HBe Ag

HBc Ab

HBe Ab

HBs Ab

Giải thích

+

-

-

-

-

Giai đoạn sớm của một viêm gan cấp hay người mang mạn tính không có hiệu chứng

+

+

-

-

-

Viêm gan cấp mới, giai đoạn nhiễm virus, giai đoạn gây lây nhiễm hay viêm gan mạn nếu HBs Ag hiện diện > 6 tháng

+

+

+

-

-

Viêm gan cấp mới, giai đoạn mới bắt đầu xuất hiện các kháng thể hay viêm gan mạn nếu HBsAg tồn tại  > 6 tháng

+

-

+

+

-

Viêm gan cấp mới có tiến triển thuận lợi và hết giai đoạn gây lây nhiễm virus

-

-

+

+

-

Viêm gan cấp tương đối mới (có kháng thể kháng HBc song không có kháng thể kháng HBs)

-

-

+

+

+

Tiền sử viêm gan B

-

-

+

-

+

Tiền sử viêm gan B hay tình trạng sau tiêm vaccin phòng bệnh viêm gan B.

-

-

-

-

+

Tiền sử viêm gan B hay tình trạng sau tiêm vaccin phòng viêm gan B

-

-

-

-

-

Không có tiếp xúc với virus viêm gan B

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin liên quan

  • PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUYP 2

    PHÒNG TRÁNH BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUYP 2

    Đăng lúc: 28-02-2020

    Tiểu đường Type 2 không phải là một bệnh truyền nhiễm nhưng đang gia tăng với số lượng rất lớn ở nước ta, bởi lối sống gắn liền với Đô thị hóa và những thiếu sót về thông tin của người dân. Qua bài viết này Chúng Tôi hy vọng Thính Giả có cái nhìn tổng quan về bệnh tiểu đường Type 2 cũng như thu nhận cho mình những kiến thức bổ ích để phòng ngừa bệnh tật.

  • VIRUS CORONA- BỆNH VIÊM PHỔI DO VIRUS

    VIRUS CORONA- BỆNH VIÊM PHỔI DO VIRUS

    Đăng lúc: 19-02-2020

    Coronavirus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người và cho thấy có sự lây lan từ người sang người. Virus này được xác định trong một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. 2019-nCoV là chủng virus mới chưa được xác định trước đó. Ngoài chủng coronavirus mới phát hiện này, đã có 6 chủng coronavirus khác được biết tới ngày nay có khả năng lây nhiễm ở người.

  • KHUYẾN CÁO MỚI NHẤT CỦA BYT VỀ PHÒNG LÂY NHIỄM nCoV

    KHUYẾN CÁO MỚI NHẤT CỦA BYT VỀ PHÒNG LÂY NHIỄM nCoV

    Đăng lúc: 11-02-2020

    Khi dịch virus corona bùng phát nghiêm trọng ở Trung Quốc, các chính phủ trên thế giới khuyến cáo công dân của mình rời khỏi Trung Quốc nếu có thể.

  • PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    PHÂN LOẠI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    Đăng lúc: 05-02-2020

    Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư,...

  • TIỀM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    TIỀM HIỂU VỀ VIÊM GAN B

    Đăng lúc: 13-01-2020

    Viêm gan B là một trong những bệnh mãn tính nguy hiểm, gây ra cái chết cho hơn 600.000 người mỗi năm trên toàn thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay có đến hơn 300 triệu người mắc Viêm gan B trên toàn thế giới, con số này không ngừng tăng lên từ 3 đến 4 triệu người mỗi năm.

  • 6 NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU TẠI BUỒNG TRỨNG

    6 NGUYÊN NHÂN GÂY ĐAU TẠI BUỒNG TRỨNG

    Đăng lúc: 08-01-2020

    Buồng trứng là hai tuyến nhỏ nằm ở hai bên của khung chậu dưới. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt và sự phát triển của các đặc tính tình dục ở phụ nữ. Mỗi tháng, một nang trứng sẽ trưởng thành thành trứng, được phóng ra khỏi buồng trứng trong một quá trình gọi là rụng trứng. Đối với hầu hết phụ nữ, điều này xảy ra thường xuyên từ tuổi dậy thì cho đến khi mãn kinh.

Chuyên đề

Chuyên đề

Cảm nhận

  • PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    Tiền có thể mua được RẤT NHIỀU THỨ nhưng đôi khi không mua được SỨC KHỎE của bạn . MEDILAB được thành lập nhằm đáp ứng NHU CẦU thiết yếu cho bà con gần xa VỚI MỤC ĐÍCH " kiểm tra sức khỏe định kỳ . Vì theo quan niệm của chúng ta " Phòng bệnh hơn Chữa bệnh " , " Sức khỏe quý hơn vàng " . Cùng LẮNG NGHE những KHÁCH HÀNG thân thiết tại MEDILAB !

  • CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    Cô HOA nhà ở tận Huyện Phú Giáo , trước giờ cô rất ít đi khám bệnh . Nói đến Bệnh Viện hay Phòng Khám là cô phản ứng ngay : " Khám làm chi có bệnh đâu mà , khám ra bệnh lo thêm " Hay là vào bệnh viện ĐÔNG LẮM , không bệnh về lại bệnh thêm . Vậy mà giờ đây ĐỊNH KỲ " 3 Tháng " Cô HOA đi kiểm tra SỨC KHỎE một lần

  • ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    Do đặt thù công việc của tôi trông nôm cửa hàng , nên đi đâu là phải đóng cửa . Được biết tại MEDILAB có dịch vụ " LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM TẬN NHÀ "

  • Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Trước giờ muốn XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT là tôi phải xuống SÀI GÒN , mà phải đi từ 3h sáng , đến nơi còn phải BÓC SỐ , chờ đợi lâu . Sau khi được người quen giới thiệu TÔI đến trung tâm Xét Nghiệm Y Khoa MEDILAB tại Thủ Dầu Một , Xét nghiệm TỔNG QUÁT : không phải đi xa , không mất thời gian chờ đợi , chi phí rất hợp lý

Đặt lịch hẹn xét nghiêm
(Lấy máu tại nhà)

back-to-top.png